1. Tổng quan
- Để đảm bảo tính toàn vẹn của bình áp lực, tất cả các bình áp lực sẽ được kiểm tra và các thiết bị giảm áp cũng sẽ được kiểm tra và thử nghiệm theo tần suất được cung cấp trong phần này.
- Tần suất và phạm vi kiểm tra phù hợp sẽ cung cấp đủ thông tin để xác định các phần của thiết bị an toàn để vận hành cho đến lần kiểm tra tiếp theo. Những rủi ro liên quan đến việc dừng máy và khởi động lại và khả năng tăng ăn mòn do bề mặt của bồn tiếp xúc với không khí và độ ẩm cần được đánh giá khi lên kế hoạch kiểm tra bên trong.
2. Kiểm tra trong quá trình lắp đặt và thay đổi điều kiện vận hành
2.1. Lắp đặt thiết bị
- Các thiết bị áp lực phải được kiểm tra bởi inspector vào thời điểm lắp đặt. Mục đích của việc kiểm tra này là để xác nhận thiết bị an toàn để vận hành, không có hư hỏng xảy ra trong quá trình vận chuyển đến hiện trường lắp đặt, và kiểm tra ban đầu cho thiết bị đó. Việc kiểm tra ban đầu cũng có thể thu thập chiều dày ban đầu cho các vị trí CML. Kiểm tra tối thiểu bao gồm các điểm sau:
- xác nhận thông tin trên name plate đúng như trên báo cáo thiết kế của nhà sản xuất;
- xác nhận thiết bị được lắp đặt đúng cách, các support sử dụng đúng loại, các thiết bị bên ngoài như thang và sàn thao tác được cố định, bảo ôn được lắp đặt đúng cách và kết nối cánh đúng cách, và các kết nối cơ khí khác được lắp đặt đúng cách và thiết bị được sạch sẽ và khô ráo; và
- xác nhận các thiết bị giảm áp đúng yêu cầu thiết kế (đúng loại thiết bị và áp suất set đúng) và được lắp đặt đúng cách.
- Nếu xảy ra hư hỏng, ghi lại và đề xuất các sửa chữa thích hợp hoặc đánh giá kỹ thuật có thể cần thiết để đảm bảo thiết bị đủ điều kiện để vận hành.
- Việc kiểm tra bên trong cho thiết bị mới không yêu cầu miễn là có tài liệu thích hợp (ví dụ: báo cáo chế tạo của nhà sản xuất) đảm bảo rằng thiết bị tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định.
2.2. Thay đổi điều kiện vận hành
- Nếu điều kiện vận hành của thiết bị bị thay đổi (ví dụ: lưu chất, áp suất và nhiệt độ), tần suất kiểm tra sẽ được thiết lập cho các điều kiện vận hành mới.
- Nếu cả sở hữu và vị trí của một vật liệu bị thay đổi, vật liệu sẽ được kiểm tra bên trong và bên ngoài trước khi được sử dụng lại.
- Trong một số trường hợp (ví dụ: di chuyển đến một vị trí mới của vật liệu ASME Code, Section VIII, Division 2), có thể cần phân tích lại hoặc đánh giá lại các thông số thiết kế.
3. RBI
- Việc đánh giá RBI có thể được sử dụng để thiết lập tần suất kiểm tra phù hợp cho các kiểm tra bên trong, bên ngoài và onstream, cũng như tần suất kiểm tra và thử nghiệm cho các thiết bị giảm áp suất. Đánh giá RBI có thể cho phép tần suất kiểm tra vượt quá giới hạn được chỉ định trong tiêu chuẩn API 510 bao gồm giới hạn kiểm tra 10 năm và giới hạn một nửa tuổi thọ còn lại cho các kiểm tra bên trong và onstream; giới hạn kiểm tra 5 năm cho các kiểm tra bên ngoài.
- Khi tần suất kiểm tra RBI cho kiểm tra bên trong hoặc onstream vượt quá giới hạn 10 năm, đánh giá RBI sẽ được xem xét và phê duyệt bởi kỹ sư và inspector trong khoảng thời gian không vượt quá 10 năm hoặc thường xuyên hơn nếu có sự thay đổi về điều kiện vận hành, thiết bị hoặc hậu quả xảy ra.
- Khi sử dụng đánh giá RBI để kéo dài tần suất giữa các lần kiểm tra bên trong hoặc onstream, việc đánh giá này nên bao gồm việc xem xét lịch sử kiểm tra và tình trạng cáu cặn bám trên thiết bị giảm áp.
- Đánh giá RBI nên tuân thủ các phương pháp được khuyến nghị trong API 580.
4. Kiểm tra bên ngoài
- Trừ khi được đánh giá RBI, mỗi thiết bị trên mặt đất phải được kiểm tra bên ngoài bằng mắt thường với tần suất không vượt quá 5 năm hoặc thời gian kiểm tra bên trong/onstream. Nên thực hiện kiểm tra này trong khi thiết bị đang hoạt động. Tần suất kiểm tra sẽ được thiết lập bởi inpector hoặc kỹ sư thiết bị theo hệ thống QA của chủ sở hữu.
- Tần suất kiểm tra bên ngoài cho các thiết bị không hoạt động liên tục giống như với các thiết bị hoạt động liên tục vì môi trường bên ngoài không thay đổi. Đối với thiết bị không còn sử dụng và để tại site, chủ sở hữu / người sử dụng có thể cần tiến hành các cuộc kiểm tra bên ngoài phù hợp để đảm bảo rằng hư hỏng thiết bị và các điểm liên quan khác không trở thành mối nguy hiểm đối với nhân viên khu vực xung quanh.
5. Internal, On-stream, and kiểm tra chiều dày
5.1. Tần suất kiểm tra
- Trừ khi được đánh giá RBI, tần suất kiểm tra bên trong, kiểm tra onstream và kiểm tra chiều dày không được vượt quá một nửa tuổi thọ còn lại của thiết bị hoặc 10 năm, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn. Khi tuổi thọ còn lại ít hơn bốn năm, tần suất kiểm tra có thể là toàn bộ tuổi thọ còn lại lên đến tối đa hai năm. Tần suất này được xác định bởi các inspector hoặc kỹ sư theo hệ thống QA của chủ sở hữu / người sử dụng.
- Đối với các thiết bị áp lực sử dụng không liên tục, tần suất giữa các lần kiểm tra dựa trên số năm thực tế hoạt động của thiết bị. Để kiểm tra theo tần suất này, khi thiết bị ngưng hoạt động, nó cần được:
- cô lập khỏi các lưu chất bên trong, và
- không tiếp xúc với môi trường ăn mòn bên trong (ví dụ: được bơm khi trơ hoặc được điền đầy với hydrocacbon không ăn mòn).
- Các thiết bị hoạt động không liên tục mà không được bảo vệ khỏi môi trường ăn mòn có thể gặp phải tốc độ ăn mòn bên trong tăng lên khi ngưng hoạt động. Tốc độ ăn mòn nên được xem xét cẩn thận trước khi thiết lập tần suất kiểm tra bên trong hoặc kiểm tra độ dày.
- Một phương pháp thay thế để xác định tần suất kiểm tra là tính toán áp suất tối đa cho phép cho thiết bị. Việc này bao gồm lựa chọn tần suất kiểm tra, xác định lượng ăn mòn dự kiến trong khoảng thời gian đó và tính toán áp suất tối đa dự kiến. Tại thời điểm kiểm tra dự kiến, giới hạn tối đa và áp suất tối đa dự kiến của thiết bị không thấp hơn áp suất làm việc tối đa trên name plate và áp suất tối đa mới theo điều kiện vận hành. Trừ khi có đánh giá RBI, tần suất kiểm tra tối đa sử dụng phương pháp này cũng là 10 năm.
5.2. Kiểm tra On-stream thay thế cho Internal Inspections
- Theo đánh giá của inpector, kiểm tra onstream có thể được thay thế cho kiểm tra bên trong trong các tình huống sau:
- a. Khi kích thước hoặc cấu hình vật lý của thiết bị không thể vào bên trong; hoặc
- b. Khi việc cấu hình vật lý của thiết bị có thể vào kiểm tra bên trong và tất cả điều kiện sau đây thỏa mãn:
- Tốc độ ăn mòn đều của thiết bị được biết là nhỏ hơn 0,005 inch (0,125 mm) mỗi năm;
- Tuổi thọ còn lại của thiết bị lớn hơn 10 năm;
- Tính ăn mòn của môi chất đã được theo dõi ít nhất năm năm của cùng môi chất hoặc tương tự;
- Không phát hiện nghi vấn trong quá trình kiểm tra bên ngoài;
- Nhiệt độ vận hành của vỏ thiết bị không vượt quá giới hạn chảy của vật liệu theo API 579-1 / ASME FFS, phần 4, bảng 4.1;
- Thiết bị không bị nứt do môi trường (enviromental cracking) hoặc hư hỏng do hydro (hydrogen damage) bởi lưu chất bên trong;
- Thiết bị không có lining bên trong.
- Nếu không đáp ứng được các yêu cầu bên trên (API 510 – 6.5.2.1 b), lần kiểm tra tiếp theo sẽ là kiểm tra bên trong. Như một phương án thay thế cho yêu cầu ở trên, kiểm tra onstream có thể được thực hiện để thay thế kiểm tra bên trong nếu đánh giá RBI xác định rằng rủi ro liên quan đến thiết bị là chấp nhận được và hiệu quả của phương pháp NDE bên ngoài là chấp nhận được cho cơ chế hư hỏng cần kiểm tra. Đánh giá này nên bao gồm xem xét các điều kiện vận hành trước đó và các điều kiện vận hành có thể xảy ra trong tương lai.
- Khi một thiết bị đã được kiểm tra bên trong, kết quả của cuộc kiểm tra đó có thể được sử dụng để xác định liệu một cuộc kiểm tra onstream có thể được thay thế cho một cuộc kiểm tra bên trong trên một thiết bị tương tự đang vận hành ở cùng điều kiện hoặc tương tự.
- Những điều sau đây có thể được áp dụng khi so sánh các thiết bị đang vận hành ở cùng điều kiện hoặc tương tự.
- Khi một thiết bị chịu áp lực đã được kiểm tra bên trong, kết quả của cuộc kiểm tra đó có thể được sử dụng để xác định liệu việc kiểm tra onstream có thể thay thế cho việc kiểm tra bên trong trên một thiết bị chịu áp lực khác đang vận hành ở cùng điều kiện.
- Khi hai hoặc nhiều hơn các thiết bị áp lực được lắp đặt nối tiếp nhau và không có chất gây ăn mòn tiềm tàng được đưa vào nhóm các thiết bị và không có yếu tố hiện diện có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của thiết bị, và điều kiện vận hành của tất cả thiết bị trong nhóm giống nhau, và lịch sử ăn mòn đã được kiểm tra và ghi nhận, kiểm tra trên một thiết bị (ưu tiên thiết bị rủi ro nhất) có thể được coi là đại diện cho toàn bộ nhóm các thiết bị.
- Phân tích đánh giá rủi ro hoặc RBI có thể cần thiết khi xem xét phạm vi các thiết bị có điều kiện vận hành giống nhau để xác định yêu cầu kiểm tra bên trong và onstream dựa trên việc so sánh một thiết bị chịu áp lực với các thiết bị chịu áp lực khác cần kiểm tra trong cùng một nhóm.
- Khi tiến hành kiểm tra onstream, loại và phạm vi của phương pháp NDE nên được chỉ định trong kế hoạch kiểm tra. Việc này có thể bao gồm đo độ dày siêu âm, chụp phóng xạ hoặc các phương pháp NDE phù hợp khác để đo độ dày kim loại và/hoặc đánh giá tính toàn vẹn của các thành phần chịu áp khác (ví dụ như vỏ và đường hàn của thiết bị). Khi tiến hành kiểm tra onstream, inpector phải được cung cấp quyền truy cập đầy đủ vào tất cả các bộ phận của thiết bị (shell, head, nozzle) để đánh giá chính xác tình trạng của thiết bị.
5.3. Thiết bị có nhiều vùng
- Đối với một thiết bị lớn có hai hoặc nhiều vùng có tốc độ ăn mòn khác nhau, mỗi vùng có thể được lên kế hoạch độc lập khi xác định các tần suất kiểm tra hoặc khi thay thế kiểm tra bên trong bằng kiểm tra onstream. Mỗi vùng sẽ được kiểm tra dựa trên tần suất riêng cho vùng đó.

